Việt Nam

    /        /    

Visa du lịch Việt Nam


Bước 1: Người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải thông qua tổ chức xã hội, doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam để làm thủ tục bảo lãnh xin công văn nhập cảnh diện du lịch tại cơ quan quản lý xuất nhập cảnh. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn xin nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam ( Mẫu NA2 )
  • Bản sao có chứng thực giấy phép hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập tổ chức
  • Văn bản giới thiệu con dấu, chữ ký của người có thẩm quyền của tổ chức ( Mẫu NA16 )

Bước 2: Nhận Email bản chụp (Scan) công văn nhập cảnh đối với trường hợp nhận visa tại sân bay, Đại sứ quán/lãnh sự quán hoặc Công văn nhập cảnh bản gốc với trường hợp nhập cảnh tại cửa khẩu đường bộ.

Bước 3: Khai vào Mẫu NA1 - Tờ khai đề nghị cấp thị thực visa Việt Nam có dán ảnh 3cmx4cm + Xuất trình hộ chiếu gốc + Công văn nhập cảnh du lịch tại nơi nhận visa (Nơi nhận visa có thể là sân bay quốc tế của Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam)

Bước 4: Đóng lệ phí và nhận visa du lịch: Người nước ngoài nộp lệ phí tại nơi nhận thị thực

Nơi nhận visa du lịch Việt Nam có thể là tại Đại sứ quán/ Lãnh sự quán, Sân bay quốc tế của Việt Nam hoặc các cửa khẩu đường bộ tuỳ vào việc lúc đầu (Bước 1) người nước ngoài đăng ký nhận tại đâu.

Trong quá trình chuẩn bị giấy tờ, nếu gặp khó khăn, bạn có thể liên hệ với các đơn vị dịch vụ làm visa uy tín chuyên nghiệp để họ tư vấn thủ tục làm hồ sơ xin visa du lịch Việt Nam nhé!


Visa thương mại


Theo quy định của luật xuất nhập cảnh mới có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 thì tất cả các cá nhân tổ chức các nhà đầu tư các doanh nghiệp tại Việt Nam có nhu cầu sử dụng người nước ngoài làm việc đều phải được bảo lãnh đúng mục đích.
Tuyệt đối không cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng visa từ visa du lịch sang làm việc hoặc ngược lại, việc gia hạn từ visa thương mại làm việc 3 tháng thành visa 3 tháng hoặc lâu hơn đều phải có giấy phép lao động.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

1. Đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư photo công chứng. 2. Đăng ký mẫu dấu photo công chứng. 3. Thông tin của khách và yêu cầu visa cần làm. Hồ sơ xin cấp visa bao gồm : – Hồ sơ pháp nhân của công ty – Giải trình lịch trình của khách khi vào Việt Nam – Văn bản thông báo cho cơ quan quản lý xuất nhập cảnh theo mẫu N2

Bước 2: Nộp cho cơ quan có thẩm quyền

Sau khi hoàn thành hồ sơ, bạn cần đến Cơ quan xuất nhập cảnh tỉnh thành phố hoặc cục xuất nhập cảnh- Bộ công an để nộp hồ sơ ( đây là cơ quan có thẩm quyền giải quyết cấp visa thương mại Việt Nam). Thời gian cấp visa thông thường là 5 ngày làm việc theo quy định pháp luật. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài. Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013; trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013. Trong quá trình chuẩn bị giấy tờ, nếu gặp khó khăn, bạn có thể liên hệ với các đơn vị dịch vụ làm visa uy tín chuyên nghiệp để họ tư vấn thủ tục làm hồ sơ xin visa thương mại Việt Nam nhé!

Visa thăm thân


Visa thăm thân

Visa điện tử


Thị thực điện tử hay E-visa là viết tắt của từ "Electronic Visa" (visa điện tử)  là giấy phép hợp pháp do người xin cấp visa tự in ra từ file email cá nhân do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của quốc gia mà người nước ngoài dự kiến nhập cảnh cấp phát thông qua việc người nước ngoài trước đó đã làm thủ tục xin cấp thị thực qua mạng internet và thanh toán lệ phí cần thiết theo quy định. Tại Việt Nam từ năm 2017 đã bắt đầu thí điểm việc cấp visa thị thực điện tử bằng hình thức online trực tuyến cho người nước ngoài đủ điều nhập cảnh vào Việt Nam  với thời hạn tối đa không quá 30 ngày. 

1, Đối tượng áp dụng

Người nước ngoài là công dân của 40 quốc gia được áp dụng thí điểm trong thời gian đầu cấp thị thực điện tử.

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân tại Việt Nam bão lãnh cho người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam.

2, Trình tự, thủ tục cấp visa điện tử

Trình tự, thủ tục cấp visa điện tử theo cá nhân người nước ngoài yêu cầu

  • Tờ khai mẫu 01 (Ban hành theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP)
  • Nhận mã hồ sơ điện tử và nộp tiền vào tài khoản theo quy định
  • Thời gian xét duyệt là 03 ngày
  • Người nước ngoài đề nghị cấp thị thực điện tử dung mã hồ sơ điện tử để kiểm tra kết quả. Trườn hợp được cấp thị thực điện tử thì dung mã hồ sơ điện tử để in thị thực điện tử theo mẫu 02 (Ban hành theo Nghị định số 07/2017/NĐ-CP)

Trình tự, thủ cấp visa điện tử theo cơ quan, tổ chức mời, bão lãnh

  • Đăng ký tài khoản để sử dụng cấp visa điện tử
  • Thời gian xét duyệt tài khoản cấp visa điện tử cho doanh nghiệp là 03 ngày. Trường hợp không cấp tài khoản điện tử thì Cục quản lý xuất Nhập cảnh có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
  • Thời gian xét duyệt thị thực điện tử là 03 ngày tiếp theo kể từ khi cơ quan, tổ chức được xét duyệt tài khoản điện tử, thông tin đề nghị cấp thị thực điện tử và phí cấp thị thực.

3, Quy định về xuất nhập cảnh bằng visa điện tử

Người nước ngoài sử dụng thị thực điện tử nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế được quy định.

4, Lệ phí

Liên hệ với chúng tôi!

 

TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn

Công văn nhập cảnh


THỦ TỤC XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI DO CÔNG TY TẠI VIỆT NAM BẢO LÃNH

Ký hiệu visa do công ty tại Việt Nam bảo lãnh hay còn gọi là visa thương mại: DN

Thời hạn cho visa DN: Tối đa 3 tháng/ nhiều lần nhập cảnh

1, Hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài

- Hồ sơ pháp lý của công ty

- Đơn xin nhập cảnh cho người nước ngoài vào Việt Nam theo mẫu NA2

2, Nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài ở đâu?

Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, địa chỉ: 44 Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nội

3, Thời gian xét duyệt cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam

- Trong thời hạn 02 -  05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị cấp thị thực, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết, trả lời cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

- Sau khi nhận được văn bản trả lời của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân mời, bảo lãnh người nước ngoài vào Việt Nam thông báo cho người nước ngoài để làm thủ tục nhận thị thực tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài.

- Trường hợp đề nghị cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế, cơ quan quản lý xuất nhập cảnh xem xét, giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quyđịnh tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013; trong thời hạn 12 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 18 của Luật số 47/2014/QH2013.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp thị thực cho người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực của Việt Nam ở nước ngoài phải thanh toán với cơ quan quản lý xuất nhập cảnh khoản cước phí để thực hiện việc thông báo cấp thị thực.

4, Lệ phí

Liên hệ với TNVisa để được hưởng mức lệ phí tốt nhất!

THỦ TỤC XIN CÔNG VĂN NHẬP CẢNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM DU LỊCH

Ký hiệu cho diện visa du lịch: DL

Thời hạn cho visa du lịch: 1 tháng hoặc 3 tháng, loại 1 lần hoặc nhiều lần

1, Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Mẫu NA1
  • Bản Scan, chụp trang thông tin của người mang hộ chiếu trên hộ chiếu. Các thông tin cần phải rõ ràng: Họ tên, số hộ chiếu, quốc tịch, ngày tháng năm sinh, giới tính…
  • Ngày dự định nhập cảnh.
  • Địa điểm muốn nhận visa: Cửa khẩu sân bay quốc tế nhập cảnh (Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất) hoặc ĐSQ/LSQ Việt Nam tại nước ngoài. (Lưu ý, du khách có thể nhập cảnh sau ngày dự định này, không cần phải chính xác ngày đến)
  • Xin visa Việt Nam loại gì: 1 tháng hay 3 tháng, loại 1 lần hay nhiều lần.

2, Nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh cho người nước ngoài ở đâu?

Hồ sơ được nộp tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, địa chỉ: 44 Trần Phú, Điện Biên, Ba Đình, Hà Nộị

3, Thời gian làm việc

Thời gian làm việc: 2-5 ngày làm việc

4, Lệ phí:

Liên hệ với TNVisa để được hưởng mức lệ phí tốt nhất!

THỦ TỤC XIN CÔNG VĂN CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐẾN VIỆT NAM THĂM NGƯỜI THÂN

Ký hiệu visa thăm thân: TT

Thời hạn của visa thăm thân: Tối đa 12 tháng

1, Hồ sơ cần chuẩn bị

Tờ khai mẫu NA3

  • Tài liệu chứng minh mối quan hệ thân nhân (Đã được dịch thuật, công chứng sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh)

2, Nơi nộp hồ sơ

Người bảo lãnh hoặc người nhận ủy quyền của người bão lãnh nộp hồ sơ xin công văn nhập cảnh tại Cục Quản lý Xuất nhập cảnh (Số 40 Trần Phú, Hà Nội)

Lưu ý: Người đi nộp hồ sơ cần phải mang giấy tờ tùy thân khi đi nộp hồ sơ.

3, Thời gian làm việc

Từ 02 – 05 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ và đầy đủ Cục quản lý xuất nhập cảnh sẽ trả kết quả. Trong công văn nhập cảnh Cơ quan xuất nhập cảnh ghi ghi rõ thời gian nhập cảnh và nơi nhận thị thực.

4, Lệ phí

Liên hệ với TNVisa để được hưởng mức lệ phí tốt nhất!


TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn

Thẻ tạm trú


THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI THÀNH LẬP CÔNG TY TẠI VIỆT NAM

Thời hạn thẻ tạm trú của nhà đầu tư nước ngoài có thời hạn bao nhiêu năm?

Nhà đầu tư nước ngoài là người đứng ra thành lập hoặc góp vốn vào công ty hoạt động tại Việt Nam thì là đối tượng được cấp thẻ tạm trú có thời hạn tối đa 05 năm. Tuy nhiên trong quá trình cấp thẻ tạm trú Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh sẽ xem xét đến nhiều yếu tố liên quan đến doanh nghiệp, cá nhân nhà đầu tư nước ....để cấp thẻ tạm trú với thời hạn phù hợp.

1, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư gồm những điều kiện như thế nào?

Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

  • Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là ĐT);
  • Trong giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có thể hiện việc góp vốn hoặc đầu tư vốn vào Công ty (Trong một số trường hợp việc góp vốn của người nước ngoài thể hiện bằng một số loại văn bản có tên khác tách riêng khỏi giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)

2, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài gồm những giấy tờ tài liệu gì?

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư) trong đó thể hiện chi tiết và rõ ràng phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp:

Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC

Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
  • Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý: Thị  thực đúng người nước ngoài đang sử dụng phải đúng mục đích đầu tư, trường hợp trước  đó người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc

3, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là nhà đầu tư ở đâu?

Trường hợp này doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều được.

4, Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

  • Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể

 

THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ GIẤY PHÉP LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Thủ tục xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài có giấy phép làm việc tại Việt Nam

Người nước ngoài có giấy phép lao động có thời hạn từ 12 tháng trở lên theo quy định được cấp thẻ tạm trú, thời hạn của thẻ tạm trú tuỳ thuộc vào thời hạn còn hiệu lực của giấy phép lao động. Theo quy định của pháp luật về lao động thì thời hạn tối đa cho giấy phép lao động cho người nước ngoài có thời hạn tối đa 02 năm, chính vì vậy người nước ngoài có thể xin cấp thẻ tạm trú tại Việt Nam với thời hạn tối đa là 02 năm theo quy định.

1, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài bao gồm những gì?

Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

  • Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích (Thị thực phải có ký hiệu là LĐ hoặc DN);
  • Có giấy phép lao động (Giấy phép làm việc) còn hạn sử dụng tối thiểu là 12 tháng.

2, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động gồm những giấy tờ tài liệu gì?

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài (Giấy phép ĐKKD, Giấy phép đầu tư, Giấy phép hoạt động của VPDD, chi nhánh .....)

  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu hoặc là Văn bản thông báo về việc đăng tải thông tin về mẫu con dấu của doanh nghiệp trên cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Giấy phép lao động của người lao  động nước ngoài:

Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC  

Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài 

  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
  • Hộ chiếu bản gốc (Lưu ý hộ chiếu có thị thực đúng mục đích làm việc, trường hợp trước đó người lao động nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú thì yêu cầu kèm theo cả thẻ tạm trú đang sử dụng);
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc

3, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người có giấy phép làm việc tại Việt Nam ở đâu?

Tuỳ thuộc vào việc trụ sở Công ty nơi người lao động nước ngoài ở tỉnh, thành phố nào và phụ thuộc vào việc Cơ quan cấp giấy phép lao động là cơ quan nào mà khi đó xác định việc nộp hồ sơ và làm thủ tục cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hay Phòng quản lý xuất nhập cảnh. Về việc này xin vui lòng liên hệ để được tư vấn và chỉ dẫn chính xác việc nộp ở đâu là đúng theo quy định.

4, Thời gian làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

  • Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể

THỦ TỤC CẤP THẺ TẠM TRÚ, THẺ CƯ TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ VỢ HOẶC CHỒNG LÀ NGƯỜI VIỆT NAM

1, Thời hạn của thẻ cư trú, tạm trú cấp cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam

Theo quy định hiện hành thời gian tối đa cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 5 năm.

2, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

  • Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích
  • Có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài.

3, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam cần những tài liệu gì?

Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn tại Việt Nam hoặc Ghi chú kết hôn tại Việt Nam đối với trường hợp đăng ký kết hôn ở nước ngoài:

Mẫu NA7, Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc
  • Sổ hộ khẩu Việt Nam của vợ hoặc chồng là người Việt Nam
  • CMND của vợ hoặc chồng là người Việt Nam

4, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam?

Trường hợp này người xin cấp thẻ tạm trú nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh khu vực gần nhất

5, Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

Để biết thêm thông tin chi tiết về việc xin cấp thẻ tạm trú xin vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cho từng trường hợp cụ thể

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ, THẺ CƯ TRÚ CHO TRẺ EM NƯỚC NGOÀI CÓ BỐ HOẶC MẸ LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM

1, Thời hạn của thẻ cư trú, tạm trú cấp cho trẻ em có bố hoặc mẹ mang quốc tịch Việt Nam

Theo quy định hiện hành thời gian tối đa cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 5 năm.

2, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Hộ chiếu của người nước ngoài còn thời hạn tối thiểu 13 tháng

  • Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích
  • Có giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh có bố hoặc mẹ hiện tại đang công dân Việt Nam

3, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em người nước ngoài có bố mẹ là người Việt Nam cần những tài liệu gì?

Có giấy khai sinh hoặc các giấy tờ khác chứng minh có bố hoặc mẹ hiện tại đang công dân Việt Nam:

Mẫu NA7, Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc
  • Sổ hộ khẩu Việt Nam của bố hoặc mẹ người Việt Nam
  • CMND của bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam

4, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em nước ngoài?

Trường hợp này nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh khu vực gần nhất hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

5, Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

THỦ TỤC LÀM THẺ TẠM TRÚ CHO THÂN NHÂN NGƯỜI NƯỚC NGOÀI ĐANG LÀM VIỆC TẠI VIỆT NAM

Người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định có  được bảo lãnh cho thân nhân của mình xin cấp thẻ tạm trú theo diện thẻ tạm trú thăm thân. Thời gian của thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài có thời hạn không vượt quá thời hạn ghi trên thẻ tạm trú của người bảo lãnh. 

1, Những trường hợp  được cấp thẻ tạm trú theo diện thăm thân có thân nhân người nước ngoài bảo lãnh:

Người nước ngoài chưa đủ 18 tuổi có bố hoặc mẹ là người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định

  • Vợ hoặc chồng của người nước ngoài đã được cấp thẻ tạm trú hoặc thuộc diện được cấp thẻ tạm trú theo quy định
  • Những trường hợp khác không thuộc các trường hợp ở mục 1 và 2 nêu trên (Ví dụ như con trên 18 tuổi .....) thì được cấp thị thực có thời hạn tối đa là 06 tháng (không thuộc trường hợp cấp thẻ tạm trú.

2, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú Việt Nam cho thân nhân người nước ngoài

Giấy chứng nhận hoạt động của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc

  • Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu của doanh nghiệp, tổ chức nơi người nước ngoài bảo lãnh cho thân nhân của mình đang làm việc;
  • Hộ chiếu và thẻ tạm trú của người bảo lãnh (Trong trường hợp đã được cấp thẻ tạm trú):

Mẫu NA16 Đăng ký mẫu dấu và chữ ký lần đầu tại Cơ quan XNC

Mẫu NA6, Công văn và đơn xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Giấy giới thiệu cho nhân viên người Việt Nam đi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú tại Cơ quan xuất nhập cảnh.
  • Hộ chiếu bản gốc của người xin cấp thẻ tạm trú;
  • Giấy xác nhận đăng ký tạm trú hoặc sổ đăng ký tạm trú của người nước ngoài đã được xác nhận bởi công an phường, xã nơi người nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam.
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc
  • Giấy chứng nhận quan hệ gia đình hoặc giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh (đối với trẻ em do bố mẹ bảo lãnh)

3, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài

Trường hợp này doanh nghiệp nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính đều được.

4, Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho thân nhân người nước ngoài

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.

THỦ TỤC XIN CẤP THẺ TẠM TRÚ CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CÓ THÂN NHÂN LÀ NGƯỜI VIỆT NAM

1, Những trường hợp người nước ngoài được cấp thẻ trú theo diện thăm thân có thân là người Việt Nam bảo lãnh.

Người nước ngoài có vợ hoặc chồng là công dân Việt Nam

  • Người nước ngoài có bố hoặc mẹ hoặc cả bố và mẹ là công dân Việt Nam
  • Người nước ngoài dưới 18 tuổi có ông bà là công dân Việt Nam và có Giấy ủy quyền nuôi dưỡng, chăm sóc từ bố mẹ đẻ của người xin cấp thẻ tạm trú.

2, Thời hạn của thẻ tạm trú diện thăm thân cấp cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt Nam

Theo quy định hiện hành thời gian tối đa cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài không quá 5 năm.

3, Điều kiện xin cấp thẻ tạm trú cho trẻ em người nước ngoài có bố hoặc mẹ là công dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Thị thực đang sử dụng tại Việt Nam phải đúng mục đích thăm thân (thị thực ký hiệu TT)

  • Có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người bảo lãnh là công dân Việt Nam (Ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận quan hệ gia đình). Những giấy tờ tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và được dịch thuật công chứng. Những giấy tờ do Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp thì yêu cầu chứng thực sao y bản chính.

4, Hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thân nhân là người Việt nam

Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân với người bảo lãnh là công dân Việt Nam:

Mẫu NA7, Đơn xin bảo lãnh và cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

Mẫu NA8, Tờ khai đề nghị xin cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài

  • Hộ chiếu bản gốc và thị thực gốc
  • Ảnh 2cmx3cm: Kèm theo 02 chiếc
  • Sổ hộ khẩu Việt Nam của người bảo lãnh
  • CMND của người bảo lãnh

5, Nơi nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú cho diện thăm thân do thân nhân bảo lãnh

Trường hợp này nộp hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú tại Cục quản lý xuất nhập cảnh khu vực gần nhất hoặc phòng quản lý xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố.

6, Thời hạn làm thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài mất bao lâu?

Thời gian theo quy định để cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài là 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ tại Cơ quan quản lý xuất nhập cảnh.


TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn

Gia hạn Visa


1, Đối tượng gia hạn visa Việt Nam

  • Dành cho người nước ngoài (NNN), người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) đang đầu tư, kinh doanh, làm việc, công tác, học tập, du lịch, thăm thân… tạm trú tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khi gia hạn visa, quý khách hàng cần chú ý các thông tin sau:

Trường hợp NNN, VK tạm trú tại TP.Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh nhưng làm việc ở địa phương khác, có nhu cầu cấp, bổ sung, sửa đổi thị thực, gia hạn tạm trú thì Phòng Quản Lý Xuất Nhập Cảnh thuộc Công an tỉnh, thành phố nơi người đó làm việc tiếp nhận , giải quyết theo thẩm quyền.

  • Thời hạn giá trị của thị thực (visa) ngắn hơn ít nhất 01 tháng so với thời hạn còn giá trị của hộ chiếu.

2, Gia hạn Visa Du lịch (DL)

  • Tờ khai mẫu NA5
  • Mặt hộ chiếu (Bản scan)
  • Thông tin ngày dự định nhập cảnh, sân bay nhập cảnh
  • Thời hạn visa: Loại 3 tháng hoặc 1 tháng, loại nhiều lần hoặc 1 lần
  • Thời gian trả kết quả: từ 1 – 2 ngày làm việc

3, Gia hạn visa thương mại (DN)

  • Tờ khai mẫu NA5
  • Mặt hộ chiếu (Bản scan)
  • Đăng ký kinh doanh/ giấy chứng nhận đầu tư, bản sao hợp pháp đăng ký mẫu dấu
  • Thông tin ngày dự định nhập cảnh, sân bay nhập cảnh
  • Thông tin về thời hạn visa: Loại 3 tháng hoặc 1 tháng, loại nhiều lần hoặc 1 lần
  • Thời gian trả kết quả: từ 2 - 5 ngày làm việc

 


TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn


Cấp lại thẻ tạm trú


THỦ TỤC CẤP LẠI THẺ TẠM TRÚ DO BỊ MẤT, THẤT LẠC HOẶC HƯ HỎNG

Thủ tục xin cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài do bị mất, thất lạc hoặc hư hỏng rách nát trong quá trình sử dụng

Những lưu ý khi cấp lại thẻ tạm trú cho người nước ngoài trong trường hợp thẻ bị mất hoặc hư hỏng.

Thời hạn của hộ chiếu còn giá trị sử dụng tối thiểu là 13 tháng.
  • Đối với trường hợp người lao động nước ngoài: Giấy phép lao động hoặc giấy miễn giấy phép lao động của người nước ngoài phải còn đủ 12 tháng (Trong trường hợp GPLĐ hoặc giấy miễn GPLĐ không còn đủ 12 tháng thì trường hợp này phải chuyển sang cấp visa);
  • Đối với nhà đầu tư có thể xin cấp thẻ tạm với thời hạn tạm trú bằng với thời hạn của thẻ cũ hoặc dài hơn thời hạn của thẻ cũ nhưng tối đa không quá 5 năm theo quy định.
  • Đối với người có vợ hoặc chồng, trẻ em có mẹ Việt Nam có thể xin cấp thẻ tạm trú với thời hạn tương đương của thẻ tạm trú cũ hoặc có thể xin cấp với thời hạn dài hơn nhưng tối đa không quá 5 năm theo quy định.
  • Khi làm thủ tục xin cấp thẻ tạm trú yêu cầu người làm mất thẻ hoặc làm hư hỏng thẻ phải có văn bản giải trình trình bày rõ việc việc mất thẻ hoặc hư hỏng thẻ nộp kèm với bộ hồ sơ xin cấp thẻ tạm trú được trình bày dưới đây:
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty tại Việt Nam
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có giấy phép lao động ở Việt Nam
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có vợ hoặc chồng là người Việt Nam
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho trẻ em nước ngoài có bố hoặc mẹ là người Việt Nam
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người ngoài có thân nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Thủ tục cấp thẻ tạm trú cho người nước ngoài có thân nhân là công dân Việt Nam

TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn

Miễn thị thực


Du khách nhập cảnh Việt Nam cần phải có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu và thị thực hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ những trường hợp được miễn thị thực. 

Các trường hợp được miễn thị thực nhập cảnh

  1. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài và người nước ngoài là vợ, chồng, con của người Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc của công dân Việt Nam;
  2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Lưu ý: Các trường hợp được miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam với thời hạn tạm trú không quá 06 tháng cho mỗi lần nhập cảnh nếu có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị ít nhất 01 năm và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn thị thực. Giấy miễn thị thực có thời hạn tối đa không quá 5 năm và ngắn hơn thời hạn sử dụng của hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế của người được cấp ít nhất 6 tháng.

Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực song phương

Việt Nam đã ký Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực với 83 nước, trong đó 02 Hiệp định, thỏa thuận với các nước sau đây chưa xác định ngày có hiệu lực: Nam-mi-bi-a, Bô-li-vi-a

  • Miễn thị thực bao gồm việc miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh.
  • Thời gian tạm trú miễn thị thực được tính từ ngày nhập cảnh.

Chữ viết tắt:

HCNG : Hộ chiếu ngoại giao
HCCV : Hộ chiếu công vụ
HCĐB : Hộ chiếu đặc biệt
HCPT : Hộ chiếu phổ thông
CQĐDNG : Cơ quan đại diện ngoại giao
CQLS : Cơ quan lãnh sự
TCQT : Tổ chức quốc tế

1, Các hiệp định, thỏa thuận đã có hiệu lực

TT NƯỚC NỘI DUNG MIỄN THỊ THỰC
1 Ác-hen-ti-na

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ac-hen-ti-na về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 14/9/1999, có hiệu lực từ ngày 13/11/1999:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú 60 ngày, trong thời gian đó họ phải hoàn tất các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Qui định này không áp dụng đối với nhân viên phục vụ riêng.

2 Ác-mê-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Ác-mê-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 08/6/2012, có hiệu lực từ ngày 11/10/2012:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.

3 A-déc-bai-dan Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa A-dec-bai-dan về miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 09/4/2010, có hiệu lực từ 21/8/2010: - Công dân Việt Nam và A-déc-bai-dan mang HCNG hoặc HCCV (service passport đối với A-déc-bai-dan) còn giá trị, cũng như thành viên gia đình họ trong độ tuổi vị thành niên và có tên ghi trong hộ chiếu của họ, được miễn thị thực với thời hạn cư trú không quá 01 tháng khi nhập cảnh, cư trú, xuất cảnh hoặc quá cảnh lãnh thổ của nước kia. - Công dân của nước này mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị, sau khi nhập cảnh vào lãnh thổ nước kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS và TCQT, cũng như thành viên gia đình chung sống cùng với họ, phải làm thủ tục đăng ký tại Bộ Ngoại giao của nước tiếp nhận.
4 A-rập Ai-Cập Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa A-rập Ai Cập về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu đặc biệt và hộ chiếu công vụ ký ngày 18/8/2010, có hiệu lực từ ngày 08/8/2011: - MTT cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày. - Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị và trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này sẽ được cấp thị thực hoặc giấy phép cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị của CQĐDNG, CQLS, TCQT liên quan. Quy định này cũng áp dụng đối với vợ/chồng, con của những người nói trên mang HCNG, HCĐB hoặc HCCV (kể cả trường hợp tên của trẻ em được ghi trong hộ chiếu của cha/mẹ)
5 Các Tiêu Vương quốc A-rập Thống Nhất (UAE)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ các tiểu vương quốc A-rập Thống nhất về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ/hộ chiếu đặc biệt ký ngày 23/10/2010, có hiệu lực từ ngày 22/7/2011:

- MTT nhập cảnh, xuất cảnh cho người mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc là đại diện của nước mình tại các TCQT có trụ sở trên lãnh thổ Bên ký kết kia mang HCNG, HCĐB, HCCV còn giá trị phải có thị thực trước khi nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia với tư cách là thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện tại TCQT.

6 An-ba-ni  

Việt Nam gửi/trao đổi công hàm ngày ký 29/9/1956, có hiệu lực từ 01/10/1956

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân An-ba-ni mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

7 An-giê-ri   Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa An-giê-ri dân chủ và nhân dân về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 30/6/1994, có hiệu lực từ ngày 02/01/1995: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; nếu muốn tạm trú quá 90 ngày họ phải làm các thủ tục cần thiết xin cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú theo quy định của nước sở tại. - Cấp thị thực tạm trú hoặc đăng ký cư trú miễn phí cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình sống chung một hộ với họ. Thời hạn thị thực có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác. - Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.
8 Ăng-gô-la

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ăng-gô-la về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 03/4/2008 tại Lu-an-đa, có hiệu lực từ ngày 08/6/2012:

Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày cho mỗi lần nhập cảnh và có thể được gia hạn một lần với thời gian tương đương.

- Công dân của mỗi Bên ký kết là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực trên lãnh thổ của Bên ký kết kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.

9 Áp-ga-ni-xtan  

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Áp-ga-ni-xtan về việc miễn thị thực, hộ chiếu cho công dân hai nước ký ngày 28/12/1987, có hiệu lực từ ngày 26/02/1988:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV.

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Áp-ga-ni-xtan mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

- Cấp thị thực cho HCPT miễn phí.

10 Ấn Độ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ấn độ về điều kiện đi lại của công dân hai nước ký ngày 07/9/1994, có hiệu lực từ ngày 23/3/1995: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gian hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, HCCV, được cấp thị thực cư trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác theo đề nghị bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. - Người mang HCPT thực hiện chuyến đi kinh doanh hoặc công vụ được các cơ quan đại diện ngoại giao và cơ quan lãnh sự của Bên kia cấp thị thực nhập cảnh, hoặc quá cảnh và xuất cảnh (nếu cần) tối đa trong thời hạn bảy ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cần thiết theo luật và các quy định hiện hành của nước cấp thị thực, kể cả giấy mời của cơ quan, tổ chức nước này.
11 Ba Lan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ba lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 06/7/2011, có hiệu lực ngày 14/3/2012:

- Miễn thị thực nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh cho công dân hai nước mang HCNG còn giá trị do Bộ Ngoại giao cấp với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Thành viên CQĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia, và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con) sống cùng một hộ với những người này và mang HCNG, có quyền nhập cảnh lãnh thổ Bên ký kết kia và cư trú miễn thị thực trong suốt quá trình công tác. Bộ Ngoại giao nước cử phải thông báo cho cơ quan đại diện ngoại giao nước tiếp nhận về những người nói trên trước khi họ được bổ nhiệm.

12 Băng-la-đét   Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa nhân dân Băng-la-đét về miễn thị thực ký ngày 11/5/1999, có hiệu lực từ ngày 10/7/1999: - Miễn thị thực với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày cho: công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV; công dân Băng-la-đét mang HCNG và HC đi nước ngoài có dấu “công vụ”. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên của con được ghi vào HC của cha mẹ) với thời gian tạm trú 90 ngày; việc nhập cảnh phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Trong thời hạn 90 ngày, những người này phải làm thủ tục cư trú cần thiết theo qui định của nước sở tại; - Con dưới 18 tuổi của thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCPT được hưởng chế độ miễn thị thực như của cha, mẹ (với điều kiện có công hàm xác nhận của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao nước mình). - Nhân viên phục vụ riêng của đại sứ, tham tán hoặc cấp tương đương của một Bên mang hộ chiếu phổ thông đượp phép nhận thị thực có giá trị nhiều lần và miễn phí tại cửa khẩu, với điều kiện CQĐD nước mà họ là công dân phải xin phép và được cơ quan quản lý xuất nhập cảnh nước sở tại đồng ý.
13 Bê-la-rút Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Belarus về việc đi lại lẫn nhau miễn thị thực vì việc công ký ngày 25/10/1993, có hiệu lực từ ngày 24/11/1993: Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV. Trẻ em dưới 7 tuổi có thể được cấp hộ chiếu riêng hoặc ghi tên vào hộ chiếu của cha/mẹ hay người đi kèm, tuy nhiên không nhất thiết phải có ảnh trong hộ chiếu của cha mẹ hay người đi kèm. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Bê-la-rút mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN) Công hàm số 04-23/25-K ngày 02/3/2017 của ĐSQ Bê-la-rút tại VN - Miễn thị thực cho người mang các loại hộ chiếu hoặc giấy tờ đi lại quốc tế của 80 nước, trong đó có VN, thời hạn tạm trú không quá 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh qua cửa khẩu tại Sân bay Quốc gia Minsk, nếu đáp ứng các điều kiện: (i) bay thẳng đến Sân bay Quốc gia Minsk; (ii) có hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn hiệu lực; (iii) mang theo số tiền tương ứng với 20 Euro/ngày cư trú tại Belarus. Công dân Việt Nam (cùng với công dân 9 nước khác) phải đáp ứng các điều kiện bổ sung: (i) thị thực nhiều lần còn giá trị nhập cảnh vào một trong các nước EU hoặc khu vực Schengen, có tem xác nhận đã từng nhập cảnh các nước này; (ii) vé máy bay xác nhận sẽ xuất cảnh qua Sân bay Quốc gia Minsk sau 5 ngày kể từ ngày nhập cảnh. - Việc miễn thị thực nêu trên không áp dụng cho người đến Bê-la-rút từ các chuyến bay xuất phát từ Liên bang Nga và dự kiến sẽ đến một trong các sân bay thuộc Liên bang Nga.
14 Bờ Biển Ngà (Côte D'Ivoire) Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bờ biển Ngà về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 18/4/2017, có hiệu lực ngày 18/6/2017: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (đối với Việt Nam, HCCV theo tiếng Anh là "official passport"; đối với Bờ Biển Ngà, HCCV theo tiếng Anh là "service passport") với thời gian cư trú tối đa là 90 ngày, có thể gian hạn tạm trú theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS của Bên mà người đó là công dân, được nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh qua các cửa khẩu quốc tế. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ (vợ hoặc chồng và các con) mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ).
15 Bra-xin Đối với HCNG: Trao đổi công thư ngày 16/11/2004, có hiệu lực ngày 12/02/2005: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải làm thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền của nước tiếp nhận. Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Liên bang Braxin về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ ký ngày 24/11/2008, có hiệu lực ngày 08/7/2009: - Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. - Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCCV, được nhập cảnh miễn thị thực và được cấp thị thực tạm trú có giá trị trong suốt nhiệm kỳ công tác.
16 Bru-nây   Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ của Quốc vương Bru-nây Đa-ru-xa-lam về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/11/1997 theo Công hàm gửi ngày 21/9/1999) - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày. (Bạn trao công hàm cho ta, có hiệu lực từ ngày 01/8/2007) - Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày. (Ta trao công hàm cho Bru-nây, có hiệu lực từ ngày 08/8/2007) - Miễn thị thực cho công dân Bru-nây mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 14 ngày.
17 Bun-ga-ri   Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Bun-ga-ri về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 07/07/2010, có hiệu lực từ ngày 20/12/2010: - MTT cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. - Thành viên các cơ quan ĐDNG, CQLS hoặc phái đoàn thường trực tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ (vợ, chồng, con độc thân dưới 18 tuổi, con thành niên bị mất khả năng lao động vĩnh viễn, con độc thân dưới 25 tuổi đang theo học tại một cơ sở giáo dục của Nước nhận) mang HCNG, HCCV phải có thị thực nhập cảnh phù hợp trước khi nhập cảnh lần đầu. (Hiệp định này thay thế Thỏa thuận về cơ chế thị thực thuận lợi được áp dụng trên cơ sở trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 01/06/1966).
18 Căm-pu-chia Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 30/11/1979, có hiệu lực từ ngày ký: Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, giấy thông hành ngoại giao, công vụ, không quy định cụ thể thời gian miễn thị thực. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cam-pu-chia mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN) Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Căm-pu-chia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 04/11/2008, có hiệu lực từ 05/12/2008 và Thoả thuận qua trao đổi Công hàm tháng 12/2009 sửa đổi Hiệp định này, nâng thời hạn miễn thị thực từ 14 lên 30 ngày, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2010: Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không quá 30 ngày.
19 Ca-dắc-xtan Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ca-dắc-xtan đi lại lẫn nhau của công dân hai nước ký ngày 15/9/2009, có hiệu lực từ ngày 11/4/2010: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và trẻ em có tên trong hộ chiếu với thời gian cư trú không quá 30 ngày. - Miễn thị thực cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác, sau khi những người này đã hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú tại cơ quan có thẩm quyền nước sở tại trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh. - Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên có tên trong danh sách thuyền viên; những người này được phép cư trú trong phạm vi thành phố hoặc thị trấn nơi có cảng. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ca-dắc-xtan mang HCTV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày) - Miễn thị thực cho thành viên tổ bay mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên phi hành đoàn.
20 Chi-lê Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 22/10/2003, có hiệu lực từ ngày 25/6/2005: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ). Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Chi-lê về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 07/11/2016, có hiệu lực từ ngày 11/8/2017: -Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất sáu (6) tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh và lưu trú trên lãnh thổ Bên kia, trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày kể từ ngày nhập cảnh, với điều kiện việc nhập cảnh đó không nhằm mục đích hoạt động có thu nhập. -Công dân hai Nước mang hộ chiếu phổ thông có ý định lưu trú nhiều hơn chín mươi (90) ngày phải xin phép Cơ quan có thẩm quyền của Nước nhận, phù hợp với luật và quy định nội luật của nước đó.
21 Cô-oét Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước Cô-oét về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 13/10/2012, có hiệu lực từ ngày 24/4/2013: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong vòng 6 tháng tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (hoặc tên con của họ được ghi vào HC của cha hoặc mẹ) khi việc bổ nhiệm những người này được thông báo cho Bên ký kết kia 30 ngày trước khi họ nhập cảnh.
22 Cô-lôm-bi-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-lôm-bi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 27/02/2012, có hiệu lực từ ngày 28/3/2012: - Công dân của một Bên mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh, và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian cư trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh vào lãnh thổ Bên kia. - Công dân mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị của một Bên và là thành viên các CQĐDNG, CQLS hoặc đại diện của các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia, và thành viên gia đình họ mang HCNG hoặc HCCV còn giá trị có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong suốt nhiệm kỳ công tác.
23 Cô-xta Ri-ca Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cô-xta Ri-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 04/7/2012, có hiệu lực từ ngày 01/4/2016: - Công dân của một Bên mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian lưu trú không quá chín mươi (90) ngày. - Công dân của một Bên là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc đại diện tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ còn giá trị, được quyền nhập cảnh, xuất cảnh, tạm trú miễn thị thực tại lãnh thổ Bên kia trong thời hạn chín mươi (90) ngày. Sau thời hạn này, họ sẽ được cấp loại thị thực phù hợp hoặc giấy phép cư trú có giá trị đến hết nhiệm kỳ công tác.
24 Crô-a-ti-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Croat-ti-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 29/10/2009, có hiệu lực từ ngày 27/3/2010: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 30 ngày. - Miễn thị thưc cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự hoặc cơ quan đại diện của TCQT cũng như thành viên gia đình họ mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trong suốt nhiệm kỳ công tác. * Crô-a-ti-a đơn phương MTT cho công dân VN mang HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày, kể từ ngày 01/01/2010 (Công hàm số 001/10/TCM ngày 05/01/2010 của Đại sứ quán Crô-a-ti-a tại Ma-lai-xi-a).
25 Cu-ba Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Cu-ba về các trường hợp miễn thị thực cho công dân hai nước ký ngày 31/8/1981, đang có hiệu lực: - Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ và hộ chiếu thuyền viên; miễn thị thực đối với công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức và hộ chiếu hàng hải. (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Cu-ba mang HCNG, HCCV, hộ chiếu chính thức, hộ chiếu hàng hải được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN) - Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.
26 Đô-mi-ni-ca Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đô-mi-ni-ca về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 30/8/2007, có hiệu lực từ ngày 29/9/2007: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.
27 Đức (CHLB) Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Liên bang Đức về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 13/3/2013, có hiệu lực từ ngày 01/11/2013: - Công dân của một Bên mang HCNG còn giá trị và không phải là người được bổ nhiệm hoặc cử sang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên kia, được nhập cảnh, quá cảnh, cư trú và xuất cảnh miễn thị thực trên lãnh thổ Bên kia với thời hạn chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong vòng sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu (đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen). Những người này không được thực hiện các hoạt động có thu nhập mà theo quy định pháp luật của các Bên phải có giấy phép lao động. - Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài.
28 En Xen-va-đo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa En-Xen-Va-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 31/3/2011, có hiệu lực từ ngày 30/5/2011: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. - Miễn thị thực nhập xuất cảnh và tạm trú trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và phái đoàn đại diện tại Tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình của họ nếu mang HCNG, HCCV.
29 Ê-cu-a-đo Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-cu-a-đo về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 20/8/2007, có hiệu lực từ ngày 19/9/2007: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị ít nhất 06 tháng với thời hạn tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời hạn tạm trú có thể được gia hạn không quá 90 ngày trên cơ sở có văn bản đề nghị của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, bao gồm cả các thành viên gia đình (vợ hoặc chồng và con sống phụ thuộc cha mẹ) mang HCNG, HCCV, HCĐB đóng trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.
30 Ê-xtô-ni-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ê-xto-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 27/9/2013, có hiệu lực từ ngày 20/5/2014: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày trong vòng 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG. Những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký cư trú trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
31 Hàn Quốc Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Đại hàn dân quốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 15/12/1998, có hiệu lực từ ngày 13/01/1999: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Người mang HCNG, HCCV muốn tạm trú quá 90 ngày phải xin thị thực trước và được cấp thị thực miễn thu lệ phí. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.
32 Hung-ga-ri Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Hung-ga-ry về việc miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 04/5/1993, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan thương mại, TCQT và vợ hoặc chồng, con vị thành niên cùng sống với họ mang HCNG, HCCV. Trao đổi công hàm tạo điều kiện thuận lợi cho người mang HCPT đi công vụ, có hiệu lực từ ngày 01/8/1993: - Cấp thị thực cho HCPT đi công vụ trong vòng 7 ngày làm việc, miễn thu lệ phí với điều kiện có công hàm của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc Vụ Lãnh sự Bộ Ngoại giao Hung-ga-ri khẳng định tính chất công vụ của chuyến đi.
33 In-đô-nê-xi-a Trao đổi công hàm ngày 19/8/1998; có hiệu lực ngày 19/9/1998: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 14 ngày. - Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng đi mang HCNG, HCCV phải xin thị thực trước khi đi công tác nhiệm kỳ. Cấp thị thực miễn phí cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban Thư ký ASEAN hoặc các cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức. Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ cộng hòa In-đô-nê-xi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 26/6/2003, có hiệu lực ngày 04/12/2003: Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với điều kiện hộ chiếu phải còn thời hạn giá trị ít nhất 6 tháng. Thời gian tạm trú không được gia hạn.  * Ngày 19/01/2004, Bộ Ngoại giao In-đô-nê-xi-a có công hàm thông báo: Từ ngày 01/02/2004, công dân Việt Nam (không phân biệt loại HC) được nhập cảnh In-đô-nê-xi-a miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú không được gia hạn.
34 I-ran Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giao I-ran về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 02/5/1994, có hiệu lực từ ngày 01/6/1994: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 1 tháng (30 ngày). Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, nhưng phải thông báo trước khi nhập cảnh một tháng. Sau khi nhập cảnh họ phải đến Bộ Ngoại giao nước sở tại để nhận thẻ cư trú. Hiệp định MTT dành cho người mang hộ chiếu Công vụ ký giữa I-ran và Việt Nam ký ngày 06/10/2016, có hiệu lực từ ngày 21/7/2017 - Người mang hộ chiếu công vụ (đối với Việt Nam, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "official passport"; đối với I-ran, hộ chiếu công vụ theo tiếng Anh là "service passport") còn giá trị của Việt Nam hoặc I-ran được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia qua các cửa khẩu quốc tế của Bên đó với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày. - Công dân Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được bổ nhiệm là thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc văn phòng đại diện của nước mình tại các tổ chức quốc tế đóng trên lãnh thổ Bên kia và vợ, chồng, con của những người này, mang hộ chiếu công vụ còn giá trị, được tạm trú và nhập cảnh, xuất cảnh lãnh thổ Bên kia miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức với điều kiện việc bổ nhiệm những người này phải được thông báo chính thức cho Bên kia ba mươi (30) ngày trước khi đến lãnh thổ nước tiếp nhận. - Công dân của Việt Nam hoặc I-ran mang hộ chiếu công vụ còn giá trị nhập cảnh lãnh thổ Bên kia với mục đích hoạt động báo chí hoặc làm việc có thu nhập (trừ những đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 của Hiệp định) mà theo pháp luật Bên tiếp nhận cần phải xin giấy phép lao động sẽ phải làm thủ tục xin thị thực phù hợp trước khi nhập cảnh vào lãnh thổ Bên đó.
35 I-rắc Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa I-rắc về miễn thị thực ký ngày 13/6/2001, có hiệu lực từ 01/12/2001: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.
36 I-ta-li-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa I-ta-li-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 13/7/2010, có hiệu lực từ ngày 20/01/2012: - Công dân của các Bên ký kết, là người mang HCNG còn giá trị và không phải là người đang công tác nhiệm kỳ tại lãnh thổ Bên ký kết kia, được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Nước tiếp nhận với thời gian cư trú không quá chín mươi (90) ngày (trong một hay nhiều giai đoạn) trong thời hạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh lần đầu vào lãnh thổ Nước tiếp nhận. Đối với công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thời hạn chín mươi (90) ngày nói trên sẽ được tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên vào khu vực Schengen. - Thành viên CQĐDNG, CQLS và đại diện tại các TCQT đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ mang HCNG vẫn phải có thị thực khi nhập cảnh lần đầu tiên để làm công tác nhiệm kỳ tại cơ quan đại diện ở nước ngoài. - Những người nói trên, sau khi được Nước tiếp nhận chấp thuận và cấp Chứng minh thư Ngoại giao, có quyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú trên lãnh thổ Nước tiếp nhận trong suốt nhiệm kỳ công tác”.
37 I-xra-en Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Nhà nước I-xra-en về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 21/5/2009 và có hiệu lực từ ngày 06/12/2012: - Miễn thị thực cho HCNG với thời gian lưu trú không quá 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp dự kiến tạm trú trên 90 ngày thì phải xin thị thực trước khi nhập cảnh. - Thành viên CQĐDNG, CQLS và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG phải có thị thực và/hoặc hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú cần thiết trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh.
38 Kư-rư-gis-xtan   Kế thừa Hiệp định về điều kiện đi lại giữa VN và Liên Xô cũ ký ngày 15/7/1981: Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, và HCPT (không phân biệt mục đích nhập cảnh). (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Kư-rư-gis-xtan được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)
39 Lào Hiệp định miễn thị thực cho HCNG, HCCV ký ngày 17/7/1977; Công hàm trao đổi năm 1993; Hiệp định miễn thị thực cho HCPT ký ngày 05/3/2004, có hiệu lực từ ngày 01/7/2004; Thoả thuận về việc tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện, hàng hoá qua lại biên giới nhằm đẩy mạnh hơn nữa việc khuyến khích phát triển hợp tác đầu tư, thương mại giữa hai nước ký ngày 14/9/2007 (Thoả thuận Hà Nội năm 2007): - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, không quy định rõ thời gian tạm trú(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Lào mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN) - Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (có tem AB của Việt Nam hoặc ký hiệu SERVICE của Lào), cụ thể: - Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công (thuộc mọi thành phần kinh tế và các tổ chức có tư cách pháp nhân) thực hiện các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư và các dự án hợp tác. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, chủ dự án hoặc người sử dụng lao động phải làm đầy đủ các thủ tục đăng ký cư trú cho người lao động theo qui định hiện hành của mỗi nước. - Công dân hai nước có Thẻ lao động và Thẻ tạm trú được miễn thị thực khi xuất cảnh, nhập cảnh trong thời hạn của Thẻ tạm trú. Giấy phép lao động và Thẻ tạm trú được cấp theo thời hạn của các hợp đồng thương mại, lao động, đầu tư, các dự án hợp tác và được gia hạn với thời hạn tối đa 12 tháng một lần. - Miễn thị thực cho người mang HCPT đi việc công là học sinh, sinh viên, thực tập sinh theo chương trình hợp tác giữa hai Chính phủ hoặc giữa các tổ chức quốc doanh hai nước. Thời hạn cư trú được cấp phù hợp với thời hạn của chương trình hợp tác. - Miễn thị thực cho người mang HCPT còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Người có nhu cầu nhập cảnh trên 30 ngày phải xin thị thực trước; thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 2 lần, mỗi lần 30 ngày. Lệ phí cấp hoặc gia hạn thị thực thống nhất hai Bên là 20USD/thị thực, thu bằng tiền VND và LAK hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi (theo tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Ngoại thương Lào công bố tại thời điểm thu).
40 Man-ta Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Man-ta về Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 15/11/2015, có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2016: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT mang HCNG và thành viên gia đình họ mang HCNG.
41 Ma-lai-xi-a Trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 25/11/2001: - Miễn thị thực cho người mang các loại hộ HC, với thời gian tạm trú không quá 30 ngày và với những mục đích sau: du lịch; tham dự các hoạt động thông tấn, báo chí; đi việc công; thăm thân nhân; đàm phán thương mại; đầu tư; tham dự các hoạt động thể thao; tham dự các hội nghị, hội thảo. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS mang HCNG, HCCV và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Họ và tên của những người này phải được thông báo cho nước tiếp nhận 14 ngày trước khi nhập cảnh.
42 Ma-rốc Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương quốc Ma-rốc về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 18/11/2004, có hiệu lực từ ngày 19/12/2004: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV, HCĐB với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB, với thời gian tạm trú 90 ngày. Trong thời gian 90 ngày sau khi nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục đăng ký lễ tân cần thiết.
43 Ma-xê-đô-ni-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Ma-xê-đô-ni-a về Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ ký ngày 02/12/2014, có hiệu lực từ ngày 14/10/2016: - Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá ba (03) tháng trong khoảng thời gian sáu (06) tháng, kể từ ngày đầu tiên nhập cảnh. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị. Quy định này không áp dụng đối với nhân viên giúp việc tại gia đình.
44 Mê-hi-cô Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mê-hi-cô về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 06/12/2001, có hiệu lực từ ngày 4/02/2002: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất thủ tục cư trú theo quy định của nước sở tại.
45 Mi-an-ma Thỏa thuận về miễn thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Mi-an-ma cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Bản ghi nhớ ký ngày 22/6/1998; có hiệu lực từ ngày 11/8/1998): - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. Thành viên CQĐNG, CQLS, TCQT, các văn phòng thương mại và thành viên gia đình họ phải xin thị thực trước khi nhập cảnh. Hiệp định giữa Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Liên bang Mi-an-ma về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 26/9/2013, có hiệu lực kể từ ngày 26/10/2013: - Công dân của một Bên, là người mang hộ chiếu phổ thông còn giá trị ít nhất sáu (06) tháng được miễn thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh và quá cảnh lãnh thổ Bên kia với thời gian tạm trú không quá mười bốn (14) ngày nếu việc tạm trú không ngoài mục đích thăm viếng. Nếu có nhu cầu nhập cảnh và tạm trú với thời hạn trên mười bốn (14) ngày thì những người này phải làm thủ tục xin thị thực Bên tiếp nhận trước khi nhập cảnh. - Hai Bên đã trao đổi thống nhất áp dụng Hiệp định theo hướng miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu phổ thông không phân biệt mục đích nhập cảnh, thời hạn cư trú không quá 14 ngày và không được gia hạn (CH số 18-024/26-2 ngày 24/01/2017 của ĐSQ Myanmar tại Hà Nội, CH số 0786/CH-LS-PL).
46 Mô-dăm-bích   Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Mô-dăm-bích về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 04/4/2008, có hiệu lực ngày 09/02/2009: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG hoặc CQLS cũng như thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV trong suốt nhiệm kỳ công tác. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký tạm trú cần thiết với cơ quan có thẩm quyền nước sở tại.
47 Môn-đô-va

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hòa Môn-đô-va về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 28/02/2003, có hiệu lực từ ngày 23/5/2003:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực nhập cảnh cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Sau khi nhập cảnh, họ phải đăng ký lưu trú phù hợp với pháp luật nước tiếp nhận.

48 Mông Cổ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Mông cổ về điều kiện đi lại của công dân ký ngày 07/01/2000, có hiệu lực từ ngày 06/02/2000: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày; thời gian tạm trú có thể được gia hạn trong trường hợp bất khả kháng và theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG, CQLS. Nếu có ý định tạm trú trên 90 ngày, những người nói trên phải xin thị thực trước và được cấp miễn phí. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. - Miễn thị thực cho người mang HCPT nhập cảnh theo thư mời của thành viên CQĐDNG, CQLS và được cơ quan đại diện liên quan xác nhận. Thư mời được lập bằng ngôn ngữ của nước đến hoặc bằng tiếng Anh (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Mông Cổ mang HCPT nhập cảnh theo diện miễn thị thực được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN); - Cấp thị thực cho người mang HCPT miễn thu lệ phí và trong 1-2 ngày làm việc.
49 Mông-tê-nê-grô (kế thừa HD MTT với Nam Tư)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Cộng hòa Liên bang Nam Tư về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 05/6/2000, có hiệu lực từ ngày 01/9/2000:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

50 Nam Phi

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nước Cộng hòa Nam Phi về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 24/5/2007, có hiệu lực từ ngày 23/6/2007:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình mang HCNG hoặc HCCV của những người nêu trên.

51 Liên bang Nga Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Nga về điều kiện đi lại của công dân hai nước ký ngày 28/10/1993, có hiệu lực từ ngày 20/02/1994; công hàm sửa đổi bổ sung Hiệp định có hiệu lực từ 02/01/2005: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn tối đa 90 ngày khi có lý do chính đáng hoặc theo yêu cầu chính thức. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT, cán bộ của các tổ chức, cơ quan đóng trên lãnh thổ của nhau theo thoả thuận giữa hai Chính phủ, cùng thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. - Những người mang hộ chiếu thuyền viên là thuỷ thủ trên tàu của một bên có thể đến, rời khỏi tàu của họ và tạm trú trên lãnh thổ bên kia miễn thị thực. Nếu họ đi bằng phương tiện vận tải khác qua lãnh thổ của bên kia thì được miễn thị thực khi trong hộ chiếu thuyền viên có ghi mục đích chuyến đi và nơi đến (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Liên bang Nga mang HCTV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN). - Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan có thẩm quyền của Bên này cấp thị thực cho công dân của Bên kia miễn thu lệ phí lãnh sự. - Cấp thị thực miễn phí cho người đi thăm thành viên CQĐDNG, CQLS trên cơ sở thư mời (có xác nhận của CQĐD liên quan) trong vòng 3 ngày làm việc. Thị thực có giá trị nhập xuất cảnh nhiều lần và thời hạn không quá 3 tháng.
52 Nhật Bản

Công hàm trao đổi giữa Bộ Ngoại giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Bộ Ngoại giao Nhật Bản về việc miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ngày 08/3/2005, có hiệu lực từ ngày 01/5/2005:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi thực hiện chức năng ngoại giao, chức năng lãnh sự, nhiệm vụ chính thức của Chính phủ với thời hạn tạm trú không giới hạn.

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV đi với các mục đích khác (không bao gồm mục đích xin việc làm, cư trú, hành nghề chuyên môn, các công việc khác có thu nhập) với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày.

53 Ni-ca-ra-goa

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Chính phủ xây dựng lại đất nước nước Cộng hòa Ni-ca-ra-goa về các trường hợp miễn thị thực hộ chiếu cho công dân hai nước ký ngày 14/3/1983, đang có hiệu lực:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV hoặc hộ chiếu chính thức (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ni-ca-ra-goa mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

- Cấp thị thực cho các loại HC khác miễn thu lệ phí.

54 Pa-ki-stan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ nước Cộng hòa hồi giao Pa-ki-stan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 31/01/2007, có hiệu lực từ ngày 02/3/2007:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú tối đa 90 ngày. Mỗi bên có thể gia hạn tạm trú theo yêu cầu bằng văn bản của CQĐDNG và CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho người mang HCNG, HCCV là thành viên CQĐDNG, CQLS, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con dưới 18 tuổi). Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.

55 Pa-na-ma Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ cộng hòa Pa-na-ma về miễn thị thực đối với người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, hộ chiếu lãnh sự và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 05/9/2002, có hiệu lực từ ngày 04/11/2002: - Miễn thị thực đối với công dân Việt Nam (không thường trú tại Pa-na-ma) mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma (không thường trú tại Việt Nam) mang HCNG, HCCV, HCĐB, hộ chiếu lãnh sự với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS là công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV và công dân Pa-na-ma mang HCNG, HCCV, hộ chiếu lãnh sự hoặc HCĐB, và thành viên gia đình sống cùng một hộ với họ.
56 Pa-ra-guay Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pa-ra-guay về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 08/3/2007, có hiệu lực từ ngày 26/10/2008: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV (bao gồm vợ, chồng, con).
57 Pê-ru

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Pê-ru về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 24/02/2006, có hiệu lực từ ngày 02/6/2006:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và HCNG, HCĐB của Pê-ru với thời gian tạm trú tối đa là 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT trên lãnh thổ Bên kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB.

58 Pháp

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ và Chính phủ Cộng hòa Pháp về miễn thị thực lưu trú ngắn hạn trên cơ sở có đi có lại đối với người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 06/10/2004, có hiệu lực từ ngày 01/7/2005:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời hạn cư trú không quá 3 tháng trong vòng 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh đầu tiên. Trường hợp nhập cảnh các tỉnh chính quốc của Pháp sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hay nhiều quốc gia thành viên Công ước thi hành Hiệp định Schengen ngày 19/6/1990, thời hạn cư trú 3 tháng được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài dùng để xác định không gian đi lại tự do được thiết lập giữa các quốc gia này.

- Thành viên của CQĐDNG, CQLS, đại diện tại TCQT của một Bên đóng trên lãnh thổ Bên kia phải xin thị thực nhập cảnh phù hợp.

59 Phi-líp-pin Bản ghi nhớ ký giữa Chính phủ cộng hòa Philipin và Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc miễn thị thực cho những người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 20/01/1997, có hiệu lực từ ngày 19/02/1997: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu chính thức. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT (kể cả thành viên gia đình) mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại. Việc nhập cảnh của các đối tượng này phải được thông báo trước qua đường ngoại giao. Bản ghi nhớ ký giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước Cộng hòa Phi-lip-pin về miễn trừ thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ và thúc đẩy vấn đề thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ngày 17/12/1998, có hiệu lực từ ngày 16/02/1999: - Miễn thị thực cho người mang HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực cho thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCCV với thời gian tạm trú tối đa 30 ngày. Trong thời gian đó, họ phải làm các thủ tục cần thiết tại cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại - Miễn thị thực cho công dân một Bên làm việc cho Ban thư ký ASEAN mang HCPT khi nhập cảnh Bên kia để tham dự các hoạt động của ASEAN, thời gian tạm trú không quá 15 ngày; - Miễn thị thực cho người mang HCPT được mời tham dự các hoạt động của ASEAN do Ban thư ký ASEAN hoặc cơ quan, tổ chức thuộc Chính phủ tổ chức, thời gian tạm trú không quá 15 ngày. Trao đổi công hàm miễn thị thực cho HCPT theo nguyên tắc có đi có lại; có hiệu lực đối với công dân Việt Nam từ ngày 01/01/2000, đối với công dân Phi-líp-pin kể từ ngày 01/4/2000: Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 21 ngày với điều kiện hộ chiếu còn giá trị sử dụng ít nhất 6 tháng và có vé máy bay khứ hồi hoặc đi tiếp nước khác.
60 Ru-ma-ni

Trao đổi công hàm, có hiệu lực từ ngày 18/3/1972:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Ru-ma-ni mang HCNG, HCCV được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

61 Séc

Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước CHLB Séc và Xlovakia về miễn thị thực cho công dân hai nước mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ có hiệu lực từ ngày 10/8/1992; trao đổi công hàm ngày 15/12/1999, có hiệu lực từ ngày 13/02/2000:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình ở cùng một hộ với họ mang HCNG.

62 Séc-bi-a (kế thừa HĐ MTT với Nam Tư)

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Liên bang Cộng hòa Liên bang Nam Tư về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 05/6/2000, có hiệu lực từ ngày 01/9/2000:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

63 Síp

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Síp về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ ký ngày 11/9/2015, có hiệu lực từ ngày 10/8/2016:

- Miễn thị thực cho HCNG, HCCV với thời hạn cư trú không quá 90 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

64 Sri Lan-ka

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Dân chủ Sri-lan-ka về việc miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 21/7/2003, có hiệu lực từ ngày 19/9/2003:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV.

65 Tan-da-ni-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Thống nhất Tan-da-ni-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 29/3/2010, có hiệu lực từ ngày 23/02/2011:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự mang HCNG, HCCV còn giá trị. Quy định này cũng áp dụng đối với thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV và HCPT.

66 Tây Ban Nha Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Tây Ban Nha về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 15/12/2009, có hiệu lực từ ngày 31/8/2010: - Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 90 ngày (03 tháng) trong vòng 180 ngày, với điều kiện họ không tham gia vào công việc sinh lời trong thời gian cư trú, ngoại trừ những công việc được tiến hành vì mục đích của việc bổ nhiệm. - Công dân Việt Nam nhập cảnh vào lãnh thổ Vương quốc Tây Ban Nha sau khi quá cảnh lãnh thổ của một hoặc nhiều quốc gia áp dụng đầy đủ các quy định của Công ước thực hiện Hiệp định Schengen ngày 19 tháng 6 năm 1990 về việc bỏ kiểm soát biên giới nội bộ và bỏ hạn chế đi lại đối với cá nhân, thời hạn tạm trú ba tháng sẽ được tính từ ngày nhập cảnh biên giới bên ngoài giới hạn khu vực đi lại tự do được thiết lập bởi các quốc gia nói trên.
67 Thái Lan Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Thái Lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 12/3/1997, có hiệu lực từ ngày 10/5/1997; Nghị định thư sửa đổi Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Vương Quốc Thái Lan về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và tạo điều kiện cấp thị thực cho người mang hộ chiếu phổ thông ký ngày 20/02/2004, có hiệu lực từ ngày ký: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT cũng như vợ hoặc chồng và con cùng đi mang HCNG, HCCV. Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, họ phải hoàn thành thủ tục đăng ký tạm trú tại nước sở tại. Hiệp định ký ngày 09/5/2000, có hiệu lực từ ngày 09/7/2000: - Miễn thị thực cho người mang HCPT với thời gian tạm trú không quá 30 ngày.
68 Thổ Nhĩ Kỳ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hòa Thổ Nhĩ Kỳ về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 26/01/2007; có hiệu lực từ ngày 07/6/2007: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV của Việt Nam và người mang HCNG, HCCV và HCĐB của Thổ Nhĩ Kỳ với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo đề nghị CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với công dân mỗi Bên là thành viên CQĐDNG, CQLS đóng trên lãnh thổ của Bên kia, cũng như thành viên gia đình họ mang những hộ chiếu nói trên. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh, những người này phải hoàn tất các thủ tục đăng ký cư trú với cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.
69 Thụy Sỹ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Hội đồng Liên bang Thụy Sỹ về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 22/5/2009, có hiệu lực ngày 16/8/2009:. - Miễn thị thực cho người mang HCNG tham dự các cuộc họp, hội nghị do một tổ chức có ký hiệp định về trụ sở với một Bên ký kết hoặc do Chính phủ của Bên ký kết kia tổ chức, với thời gian tạm trú không quá 90 ngày trong mỗi giai đoạn 180 ngày (đối với Thụy Sỹ được tính từ ngày nhập cảnh quốc gia đầu tiên thuộc khối Schengen). - Thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con cùng sống với họ mang HCNG, được miễn thị thực nhập cảnh trong suốt nhiệm kỳ công tác.
70 Triều Tiên (CHDCND)

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và hộ chiếu tập thể đi công vụ (có hiệu lực từ 01/10/1956);

Hiệp định về việc miễn thị thực đối với người hộ chiếu phổ thông đi công vụ được tạo thành từ việc trao đổi công hàm: Phía Bạn gửi Công hàm ngày 15/1/1966, ta trả lời công hàm 27/1/1966, có hiệu lực từ ngày 1/4/1966

- Miễn thị thực cho người mang HCPT đi công vụ (có hiệu lực từ 01/4/1966).

(Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Triều Tiên mang HCNG, HCCV, HCPT đi công vụ được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN)

71 Trung Quốc

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa về việc miễn thị thực hộ chiếu cho công dân hai nước ký ngày 14/02/1992, có hiệu lực từ ngày 15/3/1992; Công hàm trao đổi ngày 16/8/2004:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công (áp dụng đối với vợ hoặc chồng, con chưa đến tuổi thành niên của họ cùng đi dùng chung một trong 3 loại hộ chiếu kể trên), không quy định rõ thời gian tạm trú (Phù hợp với quy định hiện hành, công dân Trung Quốc mang HCNG, HCCV và HCPT đi việc công được phép tạm trú miễn thị thực 30 ngày tại VN).

- Miễn lệ phí thị thực cho thành viên gia đình (vợ/chồng, con, bố, mẹ) của viên chức, nhân viên hành chính-kỹ thuật CQĐDNG, CQLS hai nước đi thăm thân nhân là viên chức, nhân viên cơ quan đại diện nước mình tại nước kia.

72 Tuy-ni-di

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa Tuy-ni-di và Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc miễn thị thực cho Người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ và hộ chiếu đặc biệt ký ngày 26/6/2007, có hiệu lực ngày 20/01/2009:

- Miễn thị thực cho công dân Tuynisia mang HCNG và HCĐB và công dân Việt Nam mang HCNG và HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày.

73 U-crai-na Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và CHính phủ Ucraina về điều kiện đi lại miễn thị thực lẫn nhau của công dân ký ngày 21/10/1993, có hiệu lực từ ngày 06/12/1993; Sửa đổi bổ sung theo Công hàm phía Bạn gửi ngày 10/12/2003 và ta trả lời Bạn bằng Công hàm ngày 6/10/2004: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Thời gian tạm trú có thể được gia hạn theo yêu cầu của CQĐDNG, CQLS. - Miễn thị thực cho người mang hộ chiếu thuyền viên với thời gian tạm trú không quá 30 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ cũng như những người khác được họ nuôi dưỡng mang HCNG, HCCV.
74 U-ru-goay Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Đông U-ru-goay về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 19/11/2007, có hiệu lực từ ngày 15/6/2008: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày (có thể gia hạn tạm trú theo quy định của mỗi Bên). - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG, HCCV là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đăng ký cư trú.
75 U-dơ-bê-ki-xtan

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa U-dơ-bê-ki-xtan về miễn thị thực cho công dân mang hộ chiếu ngoại giao ký ngày 05/4/2010, có hiệu lực ngày 04/6/2010:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian cư trú không quá 60 ngày. Trường hợp dự định lưu trú quá 60 ngày phải xin thị thực nhập cảnh phù hợp.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG còn giá trị.

76 Vê-nê-du-ê-la

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Bô-li-va-ri-a-na Vê-nê-Du-ê-la về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 24/5/2006, có hiệu lực từ ngày 17/11/2006:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian tạm trú không quá 90 ngày. Sau khi hết thời hạn 90 ngày nói trên, họ phải xin thị thực phù hợp để được tiếp tục tạm trú trên lãnh thổ Bên kia.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác đối với thành viên CQĐDNG, CQLS, TCQT và vợ hoặc chồng, con, cha, mẹ mang HCNG, HCCV.

77 Xây-Sen Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xây – sen về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ ký ngày 21/7/2011, có hiệu lực từ 02/12/2012: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV với thời gian cư trú không quá 90 ngày. - Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.
78 Xinh-ga-po Trao đổi công hàm, có hiệu lực từ 10/5/1997: - Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xinh-ga-po mang HCNG, HCCV với thời hạn tạm trú không quá 90 ngày hoặc trong suốt nhiệm kỳ công tác chính thức đối với những người là thành viên CQĐDNG, CQLS và thành viên gia đình của những người đó. - Xinh-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang HCNG, HCCV. Miễn thị thực trên cơ sở áp dụng có đi có lại, Xinh-ga-po miễn thị thực cho công dân Việt Nam từ ngày 10/11/2003, Việt Nam miễn thị thực cho công dân Xinh-ga-po từ ngày 01/12/2003: - Miễn thị thực cho người mang HCPT, thời gian tạm trú không quá 30 ngày, với điều kiện hộ chiếu còn giá trị ít nhất 6 tháng và có vé khứ hồi hoặc vé đi tiếp nước khác, có khả năng tài chính chi trả trong thời gian tạm trú và có đủ các điều kiện cần thiết để đi tiếp nước khác, bao gồm cả thị thực. Việc miễn thị thực không pháp dụng đối với trường hợp nhập cảnh để lao động có thu nhập.
79 Xlô-va-ki-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa X lô-va-ki-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và tạo điều kiện thuận lợi trong việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ ký ngày 16/10/2006, có hiệu lực từ ngày 24/02/2007:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG với thời gian tạm trú tối đa 90 ngày.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho công dân mang HCNG là viên chức của CQĐDNG, CQLS hoặc cơ quan đại diện của TCQT trên lãnh thổ Bên ký kết kia và thành viên gia đình họ mang HCNG. Trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh những người này phải đăng ký cư trú.

- Xem xét thuận lợi việc cấp thị thực cho người mang hộ chiếu công vụ khi có công hàm của CQĐDNG, CQLS hoặc Bộ Ngoại giao Bên kia.

80 Xlô-ven-ni-a Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa X lô-ven-nia về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ, tạo thành bằng việc trao đổi Công hàm của X lô-ven-ni-a ngày 13/10/2009 và Công hàm của Việt nam ngày 22/12/2009, có hiệu lực kể từ ngày 23/1/2011; Hiệp định bằng hình thức trao đổi công hàm của Xlô-ven-ni-a ngày 13/10/2009 và công hàm của Việt Nam ngày 22/12/2009, có hiệu lực từ ngày 23/01/2011: - Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV (service passport đối với phía Xlô-ven-ni-a) với thời gian tạm trú không quá ba (03) tháng trong mỗi giai đoạn sáu (06) tháng, tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên. - Thành viên CQĐDNG, CQLS của Bên ký kết này đóng trên lãnh thổ Bên ký kết kia cũng như thành viên gia đình của họ cùng sống trong một hộ mang HCNG, HCCV được miễn thị thực đến khi kết thúc nhiệm kỳ công tác với điều kiện họ phải hoàn tất các thủ tục về cư trú tại các cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại.
81 Xu-đăng

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Xu- Đăng về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt ký ngày 30/03/2015, có hiệu lực từ ngày 06/9/2016:

- Miễn thị thực cho HCNG, HCCV, HCĐB với thời hạn cư trú không quá 90 ngày trong mỗi khoảng thời gian 180 ngày tính từ ngày nhập cảnh đầu tiên.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự hoặc phái đoàn đại diện tại tổ chức quốc tế và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV, HCĐB còn giá trị. Việc miễn thị thực cũng áp dụng đối với vợ/chồng và cong dưới 18 tuổi của cá nhân nói trên.

82 Hoa Kỳ Thỏa thuận về cấp thị thực giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Hợp chủng quốc Hoa Kỳ thực hiện bằng hình thức trao đổi công hàm tại Hà Nội ngày 29/1/2016, có hiệu lực kể từ ngày 29/5/2016

2, Các hiệp định, thỏa thuận chưa có hiệu lực

TT NƯỚC NỘI DUNG MIỄN THỊ THỰC
 1 Bô-li-vi-a 

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Bô li via về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ ký ngày 25/09/2012:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

 2 Nam-mi-bi-a

Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa Nam-mi-bi-a về miễn thị thực cho người mang hộ chiếu ngoại giao và hộ chiếu công vụ hoặc hộ chiếu đặc biệt ký ngày 19/11/2013:

- Miễn thị thực cho người mang HCNG, HCCV 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh.

- Miễn thị thực trong suốt nhiệm kỳ công tác cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và thành viên gia đình họ mang HCNG, HCCV còn giá trị.

Miễn Thị Thực Cho Thành Viên Tổ Bay

TT NƯỚC NỘI DUNG
1 Hoa Kỳ

- MTT cho TVTB của Continental Airlines từ ngày 15/12/2011

- MTT cho TVTB của Delta Airlines từ ngày 30/01/2010.

- MTT cho TVTB của Northwest Airlines từ ngày 01/6/2009 (đã sát nhập với Delta Airlines từ ngày 30/01/2010).

- MTT cho TVTB của Federal Express Corporation (FedEx) từ ngày 01/06/2009.

- MTT cho TVTB của United Airlines từ ngày 10/12/2004.

2 Ca-ta - MTT cho TVTB của Quatar Airways từ ngày 01/06/2007
3 U-dơ-bê-ki-xtan - MTT cho TVTB của Uzbekistan Airways từ ngày 20/01/2004
4 Nhật Bản

- MTT cho TVTB của Hàng không Nhật Bản (JAL) từ ngày 01/10/2002

- MTT cho TVTB là công dân nước thứ 3 của các hãng hàng không Nhật Bản, trong đó có hãng Hàng không All Nippon Airways từ ngày 01/07/2010.

- MTT cho TVTB của hãng Hàng không Vanilla Air từ ngày 01/9/2016.

5 Ô-xtơ-rây-li-a - MTT cho TVTB của Jetstar Airways từ ngày 30/11/2006.
6 Nga

- MTT cho TVTB của Transaero Airlines từ ngày 21/01/2007 với thời gian tạm trú không quá 30 ngày với các điều kiện sau:

+ Làm nhiệm vụ trên các chuyến bay của các hãng hàng không được chỉ định, chuyến bay khác do các hãng hàng không hai nước thực hiện, chuyến bay chuyên cơ, chuyến bay do tổ bay thuê thực hiện trên các tầu bay tư nhân được một trong 2 bên đăng ký.

+ Có hộ chiếu, thẻ phi hành đoàn kèm theo danh sách tổ bay.

- MTT cho TVTB của Valdivostok Air (XF) từ ngày 20/9/2004.

7 Hồng Công (Trung Quốc)

- MTT cho TVTB của Hong Kong: Hong Kong Airlines từ ngày 28/10/2007.

- MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Hong Kong: Hong Kong Express Airways từ ngày 30/04/2011, Cathay Pacific từ ngày 20/11/2012.

8 Hàn Quốc

- MTT cho TVTB của Asiana Airlines (OZ) từ ngày 10/10/2003.

- MTT cho TVTB của Air Busan từ 01/09/2015.

- MTT cho TVTB của Jeju Air từ ngày 07/10/2015.

- MTT cho TVTB của Jin Air từ ngày 26/10/2015.

- MTT cho TVTB của T'Way Air từ ngày 21/12/2015.

- MTT cho TVTB của Eastar Jet từ ngày 13/6/2017.

9 Pháp - MTT cho TVTB của Air France từ ngày 01/03/2004.
10 Ca-dắc-xtan - MTT cho TVTB của phía Ca-dắc-xtan mang hộ chiếu còn giá trị và thẻ thành viên của phi hành đoàn từ ngày 11/4/2010.
11 Ba Lan

- MTT cho TVTB, của Hàng không Ba Lan (LOT) từ ngày 10/11/2010.

- Phi hành đoàn, bao gồm công dân nước thứ ba, được MTT nhập xuất cảnh, tạm trú và đi lại trong phạm vi các thành phố có cảng hàng không (trừ khu vực cấm) trong thời gian lưu lại giữa các chuyến bay.

12 Lúc-xem-bua - MMT cho TVTB của Hàng không CargoLux từ 15/03/2011
13 Trung Quốc

- MMT cho TVTB của các hãng hàng không Trung Quốc (bao gồm cả TVTB của nước thứ ba) làm nhiệm vụ trên chuyến bay giữa hai nước từ ngày 01/11/2008. Thời hạn cư trú MTT là 30 ngày với lý do thay ca bình thường giữa các chuyến bay hoặc vì những nguyên nhất bất khả kháng.

- Các thành viên tổ bay phải xuất trình hộ chiếu còn giá trị hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu cùng với danh sách TVTB theo quy định (danh sách ghi rõ H&T, giới tính, ngày sinh, quốc tịch, chức vụ, số hộ chiếu; phải được đóng dấu bởi hãng hàng không tương ứng).

14 Các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) - MTT cho TVTB (bao gồm TVTB là công dân nước thứ ba) của Emirates Airlines từ ngày 20/6/2012.
15 Đài Loan - MTT cho TVTB Hãng hàng không China Airlines từ ngày 01/3/2015. Các TVTB được tạm trú tại Việt Nam trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.
16 Kenya - MTT cho TVTB Hãng hàng không Kenya Airways từ ngày 01/8/2015. Các TVTB được nhập xuất cảnh miễn thị thực, tạm trú và đi lại tại Việt Nam (trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam) trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.
17 New Zealand - Kể từ ngày 04/6/2016, MTT cho TVTB Hãng hàng không Air New Zealand (Niu Di-lân) bao gồm cả người có quốc tịch Niu Di-lân và người quốc tịch nước thứ ba. Các TVTB được nhập xuất cảnh miễn thị thực, tạm trú và đi lại trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam (trừ những khu vực cấm hoặc hạn chế đi lại theo quy định của pháp luật Việt Nam) trong thời gian chờ khởi hành trở lại cùng với chuyến bay đến hoặc chuyến bay thường lệ tiếp theo.

 

Ghi chú:

- Việt Nam đề nghị MTT cho TVTB của các hãng hàng không Mi-an-ma kể từ ngày 01/03/2010 nếu Mi-an-ma áp dụng quy chế miễn thị thực đối với thành viên tổ bay của Việt Nam Airlines (Hiện nay Mi-an-ma chưa có đường bay tới Việt Nam) nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Mi-an-ma.

- MTT cho thành viên tổ bay mang quốc tịch nước thứ ba của hãng hàng không Xinh-ga-po nếu phía Xinh-ga-po áp dụng quy chế tương tự với các hãng hàng không Việt Nam nhưng chưa nhận được khẳng định của phía Xinh-ga-po.

- Khi nhập cảnh Việt Nam, thành viên tổ bay của các hãng hàng không được miễn thị thực cần xuất trình hộ chiếu quốc gia còn giá trị ít nhất 06 tháng, thẻ thành viên tổ bay còn giá trị và văn bản xác nhận của hãng hàng không nêu rõ nhiệm vụ của thành viên tổ bay trên các chuyến bay của hãng.

Hiệp định, thỏa thuận miễn thị thực đơn phương cho công dân các nước

  1. Công dân các nước liệt kê tại danh sách dưới đây được miễn thị thực khi nhập cảnh Việt Nam với thời hạn cư trú không quá 15 ngày, nếu đáp ứng các điều kiện:

+ Có hộ chiếu hợp lệ do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó là công dân cấp và hộ chiếu còn giá trị ít nhất 06 tháng kể từ ngày nhập cảnh.

+ Thời điểm nhập cảnh phải cách thời điểm xuất cảnh theo diện miễn thị thực trước đó ít nhất 30 ngày.[5]

TT NƯỚC GHI CHÚ
1 Nga Theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 29/12/2014 của Chính phủ. Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/01/2015 đến hết ngày 31/12/2019.
2 Nhật Bản
3 Hàn Quốc
4 Đan Mạch
5 Na Uy
6 Phần Lan
7 Thụy Điển
8 Bê-la-rút Theo Nghị quyết số 39/NQ-CP ngày 01/06/2015 của Chính phủ. Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2020.
9 Anh Nghị quyết số 46/NQ-CP ngày 18/06/2015 của Chính phủ. Thời hạn áp dụng miễn thị thực từ 01/07/2015 đến hết ngày 30/06/2016. Ngày 30/6/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 56/NQ-CP về việc gia hạn miễn thị thực đơn phương cho công dân Anh, Pháp, Đức, Tây Ban Nha và I-ta-li-a đến hết ngày 30/6/2017. Người mang hộ chiếu British National Oversea (BNO) không thuộc diện được miễn thị thực theo Nghị quyết này. Ngày 9/6/2017, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 46/NQ-CP, gia hạn 01 năm kể từ ngày 1/7/2017 đến ngày 30/6/2018 miễn thị thực cho công dân 05 nước này
10 Pháp
11 Đức
12 Tây Ban Nha
13 I-ta-li-a
  1. Quan chức, viên chức Ban Thư ký ASEAN được miễn thị thực VN với thời hạn tạm trú không quá 30 ngày, không phân biệt họ mang hộ chiếu gì.
  2. Miễn thị thực cho người nước ngoài đến Phú Quốc:

- Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang (Quyết định số 229/2005/QĐ-TTg ngày 16/9/2005). Theo Quy chế này, người nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú tại đảo Phú Quốc được miễn thị thực với thời gian tạm trú không quá 15 ngày, trường hợp người nước ngoài vào một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam, lưu lại khu vực quá cảnh ở cửa khẩu đó, rồi chuyển tiếp đi đảo Phú Quốc cũng được miễn thị thực.

- Ngày 27/12/2013, TTG ban hành Quyết định số 80/2013/QĐ-TTg, có hiệu lực từ 10/3/2014, ban hành một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang. Theo đó, về xuất nhập cảnh, thời gian miễn thị thực cho người nước ngoài được nâng lên 30 ngày, áp dụng với cả trường hợp lưu tại khư vực quá cảnh ở một cửa khẩu quốc tế của Việt Nam (kể cả đường hàng không và đường biển), rồi đi tiếp đến đảo Phú Quốc.

  1. Các nước miễn thị thực đơn phương cho công dân VN

TT NƯỚC GHI CHÚ
 1 Đài Loan[6] Công dân Việt Nam (không phân biệt loại hộ chiếu) được miễn thị thực nhập cảnh trong thời gian 30 ngày nếu đáp ứng các điều kiện sau: - Hộ chiếu (còn thời hạn trên 6 tháng) và có thị thực còn hạn hoặc có thẻ cư trú dài hạn của Mỹ, Canada, Nhật, Anh, Schengen, Úc, Newzealand; - Giấy chứng nhận nhập cảnh miễn thị thực (đăng ký cấp qua trang website https://nas.immigration.gov.tw/nase/) (Áp dụng kể từ ngày 28/05/2013)
2 Ru-ma-ni[7] Công dân VN mang HCPT được miễn thị thực nhập cảnh nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau: - Có thị thực Schengen ngắn hạn, với số lần nhập cảnh ít nhất hai lần hoặc nhiều lần, hay thị thực dài hạn, hoặc có giấy phép cư trú do nước thành viên Schengen cấp nếu thị thực còn lượt nhập cảnh, giấy phép cư trú còn giá trị. Thời gian cư trú tại lãnh thổ Ru-ma-ni không vượt quá thời hạn cư trú theo thị thực Schengen ngắn hạn, dài hạn hoặc thời hạn cư trú của giấy phép cư trú Schengen. - Có thẻ thường trú do Vương quốc Anh hoặc Ai-len cấp. Thời gian cư trú tại lãnh thổ Ru-ma-ni không vượt quá thời hạn cư trú của thẻ thường trú. - Có thị thực hoặc thẻ thường trú do cơ quan thẩm quyền của Bun-ga-ri, Síp và Crô-a-ti-a cấp, nếu thị thực còn lượt nhập cảnh và thời hạn cư trú, hoặc thẻ cư trú còn giá trị.
3 Pa-na-ma Ngày 14/08/2012, Đại sứ quán Pa-na-ma tại Hà Nội có công hàm số 186/2012 thông báo: - Theo Sắc lệnh số 380 ngày 24/05/2012 của Chính phủ Pa-na-ma, kể từ ngày 24/05/2012, công dân Việt Nam nhập cảnh Pa-na-ma không cần thị thực hoặc thẻ du lịch mà chỉ cần xuất trình hộ chiếu còn giá trị. - Thời hạn công dân Việt Nam được lưu trú miễn thị thực tại Pa-na-ma là 06 tháng và có khả năng được gia hạn lưu trú.
4 Anh Miễn thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao nhập cảnh Anh và lưu trú ngắn hạn dưới 06 tháng. Những người nhập cảnh với mục đích công tác nhiệm kỳ, lao động hoặc học tập dài hạn tại Anh vẫn phải xin thị thực phù hợp (Áp dụng kể từ ngày 10/9/2015).
5 Belarus Ngày 09/01/2017, Tổng thống Belarus A.Lukashenko đã ký Sắc lệnh về áp dụng chính sách miễn visa 05 ngày cho công dân 80 nước, trong đó có Việt Nam, khi nhập cảnh vào Belarus qua cửa khẩu sân bay quốc gia Minsk nếu đáp ứng một số điều kiện cụ thể. Sắc lệnh này có hiệu lực sau một tháng kể từ ngày công bố. Quy định miễn thị thực được áp dụng đối với các nhà kinh doanh, du khách, cá nhân có hộ chiếu phổ thông và không áp dụng đối với các chuyến viếng thăm của những người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ và các loại hộ chiếu đặc biệt khác. Điều kiện để nhập cảnh, xuất cảnh miễn visa: hộ chiếu hoặc giấy tờ thay hộ chiếu phải còn thời hạn; có mang theo ngoại tệ hoặc tiền Belarus tương đương gấp đôi mức cơ bản; có giấy tờ bảo hiểm không dưới 10.000 euro có hiệu lực tại Belarus. Đối với công dân Việt Nam và một số nước khác, ngoài những điều kiện nêu trên còn cần phải có visa nhập cảnh nhiều lần vào lãnh thổ các nước EU, với xác nhận đã nhập cảnh vào các nước EU hoặc khu vực Schengen, cũng như vé máy bay khứ hồi để rời khỏi sân bay Minsk sau 05 ngày nhập cảnh. Quy định này không áp dụng đối với những người đến Belarus theo các hãng hàng không từ Nga bay tới cũng như xuất cảnh đến các sân bay của Nga”.

[1] Hiện nay, Lào áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày.

[2] Hiện nay, Ru-ma-ni áp dụng thời gian tạm trú là 90 ngày.

[3] Hiệp định này không áp dụng đối với Hong Kong và Ma Cao.

[4] Hiện nay, Trung Quốc áp dụng thời gian tạm trú là 30 ngày.

[5] Trường hợp muốn nhập cảnh VN trước thời hạn này thì công dân các nước liên quan cần xin thị thực VN phù hợp trước khi nhập cảnh.

[6] Văn phòng KT&VH Đài Bắc tại Tp. Hồ Chí Minh (www.tecohcm.org.vn -> Lãnh sự -> Thông báo-> Miễn visa nhập cảnh vào Đài Loan đối với công dân: Việt Nam, Ấn Độ, Thái Lan và Indonesia.


TN VISA - DỊCH VỤ VISA UY TÍN CHUYÊN NGHIỆP

Địa chỉ:Số 309, Tòa C, Golden Land, số 275 Nguyễn Trãi, Hà Nội.
Hotline: 0975 200 247
Email: contact@tnvisa.vn


Hãy liên hệ ngay với chúng tôi

(+84) 975 200 247

TNVISA là dịch vụ hỗ trợ làm hộ chiếu và thị thực tốt nhất Việt Nam. Chúng tôi luôn bên bạn dù bạn ở nơi đâu.

Bản Đồ